ZingTruyen.Store

giaiphau

20-30gp

bluedragoncl

câu20. Nhiệm vụ của huyết tương trong phản ứng viêm?

Khi mô viêm tình trạng tinh trạng axit và biến đổi protein làm tính thẩm thấu mạch máu gia tăng. Huyết tương sẽ thoát khỏi mạch vào trong vùng viêm và  có nhiêm vụ tai đây:

1.      đem dưỡng chất cần thiết cho công cuộc phòng thủ trong vùng

2.      pha loãng chất gây viêm hoặc làm tan chất này để bạch cầu thực bào dễ hơn. Sự pha loãng làm giảm mức thương tổn và biến chất gây viên thành chất kích thích nhẹ.

3.      Tạo ra sợi huyết đẻ vây bọc chất gây viêm và tạo môtij khung dể chống đỡ các sinh huyết quản bào và sợi phôi bào trong diễn tiến tái thiết

4.      Mang các phương tiện phòng thủ tạng dịch của cơ thể tới chỗ viêm(các kháng thể) để phu giúp bạch cầu chống chất gây viêm.

Cau21. Biến đổi đa hạch bào trung tính trong viêm?

Trong viêm, số đa hạch bào trung tinh ra tăng cả nơi bị viêm lẫn trong mạch máu. Hiện tượng này gọi là bội bạch cầu. tuy nhiên, ở các cảm nhiễm siêu vi trùng cấp tính như dịch tả héooos bạch cầu trung tính giảm. bt co 8.000-10.000 da hạch bào trung tính trong 1mm3 máu tuỳ từng loài thú. Chỉ số Schilling phân biệt các đa hạch bào trung tính dạng trưởng thành và cưa trưởng thành giúp thu y sĩ nhận địh tình trạng of con vật và biết đáp ứng of tuỷ xương trong việc sản xuất neutrophil.

Đa hạch bào trung tính là hàng phòng thủ tb chủ yếu of cơ thể, nhất là trong 3-4 ngày đầu sau khi chất gây viêm sâm nhập. tb này thấy rõ nhất trong các viêm có mủ do vi trung sinh mủ gây ra.

Câu22. Phân biệt thẩm dịch và tiết chất viêm?

Thẩm dịch

1.      Trong

2.      Nhẹ,loãng,# hạch huyế & ko chứa các mảng mô

3.      Ko mùi

4.      Màu giống nước và vàng lợt

5.      Kiềm

6.      Tỷ trọng 1,015 hay thấp hơn

7.      Chứa ít đạm, dưới 3%

8.      Ko đông đặc chỉ chứa vài sợi huyết

9.      Số tb máu ít

10.  Ko có vi trùng

11.  Chúa ít men

12.  Ko lien hệ với viêm

Tiết chất viêm(dịch dỉ viêm)

1.      Đục

2.      Đặc như kem và chứa các mảng mô

3.      Có thể có mùi

4.      Màu trắng, vàng hay đỏ xanh

5.      Toan

6.      Tỷ trọng 1.018 hay cao hơn

7.      Chứa nhiều đạm trên4%

8.      Đg đặc cả trên thú lẫn trong ông nghiệm

9.      Số tb máu cao

10.  Có thể có vi trùng

11.  Chứa nhiều men

12.  Lên hệ với viêm

Câu23. Viêm xuất huyết?

Viêm suất huyết là thể quà cấp của viêm sug huyết,trong quá trình viêm ngoài hiện tượng sung huyết còn có máu tràn ra khỏi mạch.

  Yếu tố gây viêm mãnh liệt làm thương tổn huyết quản tới mức chúng vỡ ra gây xuất huyết vào mô:các hoá chất độc( arsenic, cholorufom) các bệnh vi trùng gây xuất  huyết trầm trọng ngư than thư(black leg) nhiệt thán(anthrax), tụ huyết trùng(pasteurenlosis), dịch tả heo.

  Nếu xuất huyết ở bao tử hay ở đoạn đầu ruột non phân sẽ có màu nâu hay đen, xuất huyết ở đầu ruột già,manh tràgf máu sẽ đỏ tươi do ko có acid hematin.

  Tiên đoán về viêm xuất huyết rất bi quan.thú xuất huyết nhiều và chết vì thiếu máu.

Đại thể:

Bệnh tích sung huyết thường kết hợp với đốm xuất huyết lan rộng or phân tán: cơ quan có các đốm đỏ, đểm đỏ nổi lên như vân cẩm thạch

Vi thể:

Các mạch máu sung hyết, kèm theo nhiều hồng cầu ở ngoài mạch và lan tràn trong mô liên kết. nếu xuất huyết nặng, hồng cầu sẽ che lấp cấu chúc cơ quan.

 Viêm xuất huyết điển hing thường gặp trong bệnh cầu trùng gà, xuất huyết nhiều ở mach tràng, ruột non thường làm gà chết, nếu có sống dc tì gà rất chận hồi phục do mô ruột đã hư hại nhiều.

Câu24. Viêm sợi huyết?

Tiết chất viêm có rất ngiều sợi huyết làm cho khối tiết chất có vẻ đặc. trong phổi, sợi huyết sẽ lấp đầy phế nang(viêm phế nang sợi huyết, làm tăng tỷ trọng nhu mô phổi: bệnh tích phổi hoá gan.  

  Trên niêm mạc, sợi huyết sẽ tạo màng phổi giả bền vững: viêm ruột do smonella tên bò, trên bề mặt niêm nạc như có phủ 1 lớp dày giống như trứng chiên.

Sợi huyết trong xoang bụng rất quân trọng vì rất rễ tích tụ them sợi lien kết gây dính chặt vào ruột, làm giảm nhu động ruột và tuần hoàn trong vùng.

   Viêm này cho thấy tác nhân gây bệnh nặng và thừng dễ làm thú chết: viêm ruột truyền nhiễm ở mèo, thú hít phải khí nóng khi cháy chuồng.

Câu25. Các tác động của nhốm khàng viêm ko có steroide?

Hoạt động chính của nhóm này là phong bế hoạt động của phospholipase A2 là chất gây phóng thích arachidonic acid.

Chúng ngăn trở hoạt chất trung gian bắt nguồn từ màng phospholipid of tb: prostaglandine,leucotrienes và PAF-acether. Cùng với cơ chế này, nó cũng làm giảm sự hình thàng gốc superoxy trong vùng viên.

 Nhóm kháng viêm này có tác động tức khắc vào sự tổng hợp proterin màng tb và can thiệp vào các phản ứng huyết quản của viêm khi chúng cản trở sự thành lập histamine, kinine và plasmine.

  Chúng cũng can thệp vào phản ứng tb:

1.      Giảm sự thoát mạch và hoạt hoá các bạch cầu đa nhân

2.      Giảm hoạt động chế tiết của đại thực bào(nhất là interleukine-1). Mếu dùng lâu các kháng viêm nhóm này sẽ làm giảm hoạt động of hệ miễn dịch, đồng thời chúng cũng làm chậm quá trình tái thiết vùng viêm khi ngăn chặn sự sinh sản của nguyên sợi bào, làm chậm việc hoá sẹo vết thương.

Câu26. Bệnh tích có nguồn gốc do siêuvi trùng gây ra?

Gây thoái hoá và hoại tử trong các bệnh sau:

-          Biểu mô che phủ: bệnh lở mồm loang móng

-          Biểu mô tuyến: bệnh gan Rubarth

-          Tb nội mạc mạch máu: bệnh dịch tả heo, dịch tả vịt  và Neucastle

-          Tế bào thần kinh: bệnh carre, bẹnh dại

-          Tăng sing tb: bệnh đậu, papilloma…

Câu27. Các yếu tố ngăn trở sự lành của xương?

1.      Cử dộng wa nhiều ở 2 đầu xương gãy

2.      Khi 2 đầu xương gãy tách nhau wa xa hoặc nếu có cơ mỡ màng cơ(fascia)ở giữa thì mô giống xương ko thể tăng trưởng dc

3.      Vi trung sâm nhập vào chỗ xương gãy gây viêm có mủ cấp đồng thời tiêu huỷ mô giống xương mới thành lập

4.      Băng wa chặt làm hoại thư vùng xương gãy

5.      Thú già xương lành rất khó

6.      Khi thú bị dinh dưỡng sai lạc hay có bệnh suy nhược kkinh niên

Câu28. Nguyên nhân gây sốt do nhiễm khuẩn?

Nhiễm khuẩn là một nguyên nhân phổ biến nhất, pần lớn các bệnh nhiễm khuẩn và nhiễm virut đều có sốt. trong trường hợp nhiễm khuẩn,  thì chủ yếu là độc tố of vi khuẩn tác động lên trung tâm điều hoà nhiệt. ngoài ra một số chất chết từ vỏ vi trùng như ploysaccarit, lipo-polysaccarit có tác động gây sốt kgas mạnh mà độc tính tương đối thấp. vd chất pyrexin chiết từ vỏ vi trung salmonella abrortus equi với liều 0,001g/kg cân nặng dã gây sốt rất mạnh. Tuy nhiên có một số trường hợp nhiễm khuẩn lai ko gây sốt như giang mai, lyamip, or 1 số lại làm giảm than nhiệt như tả.

Câu29. Phân loại sốt theo mức độ sốt?

-          Sốt nhẹ: nhiệt độ hơn bình thường 0,5-10 c:các bệnh nhẹ

-          Sốt trung bình:nhiệt độ hơn bình thường 1-20 c:viêm họng viêm phế quản

Sốt cao: độ hơn bình thường >30 c: bệnh truyền nhiễm cấp tính

Bạn đang đọc truyện trên: ZingTruyen.Store